Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
1. Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí:
a) Quý I hằng năm, phê duyệt danh sách người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí trong năm; xây dựng quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện của năm trước liền kề của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật (cùng với xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch; quỹ tiền lương, thù lao thực hiện năm trước liền kề của người quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP) trình Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt.
b) Xây dựng quy chế chi trả thù lao đối với người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật, báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cho ý kiến trước khi thực hiện. Quy chế chi trả thù lao sau khi ban hành được gửi tới Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi.
c) Tạm ứng, chi trả thù lao cho người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật theo quy định tại Thông tư này và quy chế chi trả thù lao đối với người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí.
d) Quý II hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện chi trả thù lao năm trước liền kề của từng người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật để báo cáo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, đồng thời gửi Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
2. Kiểm soát viên của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí theo quy định tại thông tư này.
b) Kiến nghị với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí hoặc với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi phát hiện thấy Tổng công ty thực hiện không đúng với quy định tại Thông tư này.