Điều 4. Quỹ thù lao kế hoạch
1. Quỹ thù lao kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch và mức thù lao bình quân kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong năm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm được xác định theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Nkh : Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm.
Nkh(i) : Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch của tháng thứ i trong năm.
2. Mức thù lao bình quân kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định theo số lượng dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm như sau:
| Số lượng dự án bình quân kế hoạch trong năm (Pkh) | Mức thù lao bình quân kế hoạch tối đa (% so với mức tiền lương bình quân kế hoạch trong năm của người quản lý quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP) |
| Từ 35 trở lên | 100 |
| Từ 30 đến 34 | 95 |
| Từ 25 đến 29 | 90 |
| Từ 20 đến 24 | 80 |
| Từ 15 đến 19 | 65 |
| Từ 10 đến 14 | 50 |
| Từ 01 đến 09 | 30 |
Số lượng dự án bình quân kế hoạch trong năm được xác định theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
Pkh : Số dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm.
Pkh(i): Số dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch của tháng thứ i trong năm.