vanban.org

Điều 5. Đăng ký dán nhãn năng lượng — Thông tư 36/2016/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 28/12/2016 Hiệu lực 10/02/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 36/2016/TT-BCT Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương · 36/2016/TT-BCT
01/07/202538/2025/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 05/02/202042/2019/TT-BCTSửa đổi, bổ sung 10/02/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 07/2012/TT-BCT Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng · 07/2012/TT-BCT
Thông tư số 08/2006/TT-BCN Hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng · 08/2006/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2016/TT-BCT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký dán nhãn năng lượng

Sửa đổi bởi 38/2025/TT-BCT · hiệu lực 01/07/2025

Điều 5. Đăng ký dán nhãn năng lượng

1. Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.

2. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng bao gồm:

a) Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 1;

b) Kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm cấp cho model sản phẩm;

c) Tài liệu chứng minh phòng thử nghiệm nước ngoài đã đáp ứng đủ Điều kiện (Đối với trường hợp việc thử nghiệm dán nhãn năng lượng được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm nước ngoài);

d) Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.

3. Doanh nghiệp đăng ký dán nhãn năng lượng được lựa chọn hình thức gửi hồ sơ qua mạng internet tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Bộ Công thương. Trường hợp các hồ sơ, tài liệu tại khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có công chứng.