vanban.org

Điều 16. Cách ghi sổ tạm trú — Thông tư 36/2014/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2021 Thay thế: 56/2021/TT-BCA · 15/05/2021
Bộ Công an Ban hành 09/09/2014 Hiệu lực 28/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 56/2021/TT-BCA Quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú · 56/2021/TT-BCA
Thông tư số 36/2014/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú · 36/2014/TT-BCA
01/07/202156/2021/TT-BCAThay thế Đang xem 28/10/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 81/2011/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú · 81/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2014/TT-BCA › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cách ghi sổ tạm trú

1. Mục “Công an tỉnh/TP”: Ghi hoặc in tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

2. Mục “Số”: Mỗi sổ tạm trú được cấp một số riêng gồm chín số tự nhiên, trong đó hai số đầu là mã số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đổi, cấp lại sổ tạm trú thì số của sổ tạm trú đổi, cấp lại là số của sổ tạm trú đã cấp trước đó;

3. Mục “Nơi tạm trú”: Ghi rõ địa chỉ nơi tạm trú hiện nay.

4. Mục “Tạm trú đến ngày”: Ghi rõ ngày, tháng, năm hết thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân.

5. Mục “Đã tạm trú liên tục từ ngày... đến ngày...tại...”: Ghi rõ khoảng thời gian (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) công dân đã tạm trú liên tục tại một chỗ ở hoặc nhiều chỗ ở khác nhau trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang tạm trú.

6. Mục “Sổ có giá trị đến ngày”: Ghi rõ ngày, tháng, năm sổ tạm trú hết thời hạn. Giá trị của sổ tạm trú là hai mươi bốn tháng, được tính từ ngày, tháng, năm cấp sổ tạm trú.

7. Mục “Sổ đăng ký tạm trú số”: Ghi theo số của sổ đăng ký tạm trú.

8. Mục “Lý do xóa đăng ký tạm trú”: Ghi rõ lý do xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

9. Mục “Điều chỉnh thay đổi”: Ghi đầy đủ nội dung thay đổi các thông tin trong sổ tạm trú.

10. Mục “Gia hạn tạm trú”: Ghi rõ ngày, tháng, năm hết thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân. Thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú.