vanban.org

Điều 12. Cách ghi Phiếu khai báo tạm vắng — Thông tư 36/2014/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2021 Thay thế: 56/2021/TT-BCA · 15/05/2021
Bộ Công an Ban hành 09/09/2014 Hiệu lực 28/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 56/2021/TT-BCA Quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú · 56/2021/TT-BCA
Thông tư số 36/2014/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú · 36/2014/TT-BCA
01/07/202156/2021/TT-BCAThay thế Đang xem 28/10/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 81/2011/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú · 81/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2014/TT-BCA › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cách ghi Phiếu khai báo tạm vắng

1. Mục “Nơi thường trú/nơi tạm trú”: Nếu ghi nơi thường trú thì gạch nơi tạm trú và ngược lại.

2. Mục “Lý do tạm vắng”: Ghi rõ lý do đi khỏi nơi cư trú.

3. Phần phiếu cấp cho công dân thì Trưởng công an xã, phường, thị trấn nơi cấp phiếu khai báo tạm vắng phải ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu; phần lưu thì Trưởng Công an xã, phường, thị trấn và người khai báo chỉ cần ký, ghi rõ họ, tên.