vanban.org

Điều 25. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe — Thông tư 36/2010/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2012 Thay thế: 15/2014/TT-BCA · 04/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 12/2013/TT-BCA · 01/03/2013
Bộ Công an Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 06/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe · 36/2010/TT-BCA
15/04/201312/2013/TT-BCAChưa hợp nhất 10/01/201275/2011/TT-BCASửa đổi Đang xem 06/12/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2009/TT-BCA(C11) Quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân · 12/2009/TT-BCA(C11)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2010/TT-BCA › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe

1. Đối với giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài làm việc trong các cơ quan, tổ chức đó, ghi thời hạn sử dụng theo thời hạn của giấy chứng minh ngoại giao, chứng minh công vụ hoặc theo giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước.

2. Đối với giấy chứng nhận đăng ký xe (kể cả xe sản xuất lắp ráp theo kết cấu tương tự, xe thí điểm) của tổ chức, cá nhân trong nước thì ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của pháp luật.