vanban.org

Điều 23. Quy định về các biểu mẫu — Thông tư 36/2010/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2012 Thay thế: 15/2014/TT-BCA · 04/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 12/2013/TT-BCA · 01/03/2013
Bộ Công an Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 06/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe · 36/2010/TT-BCA
15/04/201312/2013/TT-BCAChưa hợp nhất 10/01/201275/2011/TT-BCASửa đổi Đang xem 06/12/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2009/TT-BCA(C11) Quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân · 12/2009/TT-BCA(C11)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2010/TT-BCA › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quy định về các biểu mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu: Giấy báo bán, cho, tặng hoặc ủy quyền sử dụng xe (mẫu số 01); giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02); giấy khai sang tên di chuyển xe (mẫu số 03); giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu số 04); sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế thương mại đặc biệt tạm nhập tái xuất (mẫu số 05); giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 06); giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 07); giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy và xe máy điện (mẫu số 08); giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô và ô tô điện (mẫu số 09); giấy chứng nhận đăng ký rơmoóc, rơmi rơmoóc (mẫu số 10); giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu số 11); giấy chứng nhận đăng ký máy kéo (mẫu số 12); giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận đăng ký rơmoóc, rơmi rơmoóc để sử dụng trong khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ (các mẫu số 13,14, 15).

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó.