Điều 6. Quản lý, thanh toán vốn qua Bộ Công an
1. Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giao, Cục Kế hoạch và tài chính phối hợp với đơn vị có liên quan đề xuất lãnh đạo Bộ Công an phương án phân bổ vốn đầu tư hàng năm, thực hiện phân bổ chi tiết vốn đầu tư hàng năm và thông báo chỉ tiêu kế hoạch vốn cho chủ đầu tư theo quy định.
2. Căn cứ danh mục và chỉ tiêu kế hoạch vốn của dự án đầu tư thực hiện thanh toán vốn qua Bộ Công an và tiến độ triển khai các dự án, Cục Kế hoạch và tài chính đề nghị Bộ Tài chính chuyển vốn cho Bộ Công an bằng hình thức lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước. Cục Kế hoạch và tài chính tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào tài khoản của Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho các dự án quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Đối với các dự án đầu tư công bí mật do Bộ Công an quyết định đầu tư và có sử dụng nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định giao kế hoạch vốn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an địa phương phối hợp với Sở Tài chính chuyển tiền vào tài khoản của Bộ Công an để thanh toán cho dự án theo quy định.
3. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch vốn, tiến độ thực hiện dự án, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cấp vốn về Cục Kế hoạch và tài chính.
4. Hồ sơ đề nghị cấp vốn lần đầu
Chủ đầu tư gửi Giấy đề nghị cấp vốn đầu tư theo Mẫu số 01/ĐNCV ban hành kèm theo Thông tư này và hồ sơ pháp lý của dự án (chỉ gửi 01 lần và nộp bổ sung khi hồ sơ pháp lý của dự án phát sinh, điều chỉnh) bao gồm:
a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gồm các tài liệu sau đây: Dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng (nếu có), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) và các tài liệu có liên quan;
b) Đối với dự án gồm các tài liệu sau đây: Quyết định phê duyệt dự án; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt dự toán đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình; Dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bản thương thảo hợp đồng, hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng (nếu có), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) và các văn bản điều chỉnh (nếu có), tài liệu có liên quan.
5. Hồ sơ đề nghị cấp vốn các lần tiếp theo: Chủ đầu tư gửi Cục Kế hoạch và tài chính Giấy đề nghị cấp vốn đầu tư theo Mẫu số 01/ĐNCV ban hành kèm theo Thông tư này; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo mẫu số 03.a/TT Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan.
6. Cục Kế hoạch và tài chính tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đủ điều kiện cấp vốn theo kế hoạch, Cục Kế hoạch và tài chính thực hiện cấp vốn trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có thông báo cấp vốn gửi chủ đầu tư;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cục Kế hoạch và tài chính hướng dẫn chủ đầu tư bổ sung hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày và thực hiện cấp vốn sau khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ, đủ điều kiện theo điểm a khoản này;
c) Trường hợp không đủ điều kiện cấp vốn, Cục Kế hoạch và tài chính có văn bản gửi chủ đầu tư từ chối cấp vốn và nêu lý do từ chối cấp vốn trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7. Sau khi được cấp vốn đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm soát, thanh toán tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành cho các nhà thầu, đơn vị thực hiện dự án theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 12 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật liên quan.