vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 35/2025/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/10/2025 Hiệu lực 15/10/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
THÔNG TƯ SỐ 35/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG · 35/2025/TT-NHNN
01/05/20262/2026/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2025/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Sửa đổi bởi 2/2026/TT-NHNN · hiệu lực 01/05/2026

1. Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng; Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

2. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).

Sửa đổi bởi 2/2026/TT-NHNN · hiệu lực 01/05/2026

3. Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác; tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước.

4. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là việc kéo dài thêm một khoảng thời gian vượt quá thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại khoản 14 Điều này.

5. Khoản lãi phải thu là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ lãi phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).

6. Ngân hàng Nhà nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên vay đặc biệt đặt trụ sở chính.

7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang thực hiện hạch toán khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với bên vay đặc biệt.

8. Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án cơ cấu lại quy định tại khoản 28 Điều 4 và Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.

9. Phương án cơ cấu lại là phương án phục hồi; phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; phương án chuyển giao bắt buộc được xây dựng và phê duyệt theo Luật Các tổ chức tín dụng hoặc phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Các tổ chức tín dụng.

10. Phương án phục hồi là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 2 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.

11. Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 3 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.

12. Quy trình cho vay đặc biệt là văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để hướng dẫn ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc, bên nhận chuyển giao bắt buộc và các đơn vị có liên quan thực hiện việc cho vay đặc biệt theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

13. Quyền đòi nợ gốc là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ gốc phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).

Sửa đổi bởi 2/2026/TT-NHNN · hiệu lực 01/05/2026

14. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp việc cho vay đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cho vay đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khoản cho vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Thay cụm từ/đính chính bởi 2/2026/TT-NHNN · hiệu lực 01/05/2026

15. Thời hạn cho vay đặc biệt là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày bên cho vay đặc biệt giải ngân tiền cho vay đặc biệt đến ngày bên vay đặc biệt phải trả hết nợ gốc, lãi tiền vay theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt) hoặc theo thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).

16. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 39 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng.