Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt
1. Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, bên vay đặc biệt phải trả hết nợ cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Bên vay đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải trả phí trả nợ trước hạn.
3. Bên vay đặc biệt phải trả nợ Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp bên vay đặc biệt có tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt (sau đây gọi là tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của khoản vay đặc biệt này theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, số tiền trả nợ bằng tổng số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm phát sinh trong tháng hiện hành (tháng T). Trường hợp đã trả hết nợ gốc của khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm mà tiếp tục phát sinh tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt này, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm (nếu có) theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất;
b) Trường hợp bên vay đặc biệt không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo liền kề (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc vay đặc biệt số tiền tối thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc vay đặc biệt so với tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện;
c) Đối với khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước không có tài sản bảo đảm, trường hợp bên vay đặc biệt có nguồn thu (trừ tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải sử dụng số tiền thu được trong tháng hiện hành (tháng T) để trả nợ gốc của khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, trừ trường hợp bên vay đặc biệt đang bị rút tiền hàng loạt và sử dụng số tiền thu được để chi trả tiền gửi cho đối tượng được chi trả tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này hoặc trường hợp bên vay đặc biệt sử dụng số tiền thu được cho mục đích cấp thiết do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Trường hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm i khoản 5 Điều 36 Thông tư này (sau đây gọi là ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo), bên vay đặc biệt phải trả nợ:
a) Số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích;
b) Số tiền lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo, kể từ ngày bên vay đặc biệt nhận giải ngân số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích đến ngày bên vay đặc biệt trả số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích.
5. Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này và không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này và không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chuyển dư nợ khoản cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;
b) Trích tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải trả) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tài khoản của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;
c) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt;
d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
6. Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc thời hạn trả nợ đối với số nợ gốc chưa được trả, trong khoảng thời gian từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả số nợ gốc chưa được trả;
b) Trích tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi quy định tại điểm a khoản này) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt về việc bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).