vanban.org

Điều 26. Lập và công bố danh mục khu vực nạo vét — Thông tư 35/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2021/TT-BGTVT · 30/11/2021
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 09/09/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT Quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển · 35/2019/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2019/TT-BGTVT › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Lập và công bố danh mục khu vực nạo vét

1. Hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét trên cơ sở các thông tin quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này và các thông tin sau:

a) Tên địa điểm, thông số kỹ thuật, chuẩn tắc thiết kế của khu vực nạo vét;

b) Dự kiến khối lượng sản phẩm tận thu, chủng loại sản phẩm tận thu, thời gian thực hiện;

b) Dự kiến chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án.

2. Danh mục khu vực nạo vét phải có những nội dung chủ yếu theo quy định của khoản 3 Điều 26 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.

3. Trình tự phê duyệt danh mục khu vực nạo vét

a) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập danh mục khu vực nạo vét, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;

b) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu vực nạo vét (nếu cần) trước ngày 01 tháng 7 hàng năm;

c) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt danh mục khu vực nạo vét.

4. Việc công bố danh muc khu vực nạo vét thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.