vanban.org

Điều 26. Lập danh mục khu vực nạo vét — Nghị định 159/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2024 Thay thế: 57/2024/NĐ-CP · 20/05/2024
Chính phủ Ban hành 28/11/2018 Hiệu lực 11/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 57/2024/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa · 57/2024/NĐ-CP
Nghị định số 159/2018/NĐ-CP Về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa · 159/2018/NĐ-CP
05/07/202457/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 159/2018/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Lập danh mục khu vực nạo vét

1. Đối với vùng nước đường thủy nội địa quốc gia: Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

Đối với vùng nước cảng biển: Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét.

2. Đối với vùng nước đường thủy nội địa địa phương: Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét.

3. Danh mục khu vực nạo vét phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên địa điểm, khu vực nạo vét;

b) Tóm tắt các thông số kỹ thuật, chuẩn tắc thiết kế chủ yếu của khu vực nạo vét;

c) Thời gian thực hiện.