vanban.org

Điều 3. Các biện pháp đánh giá tăng cường đối với khách hàng có rủi ro cao — Thông tư 35/2013/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 28/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 20/2019/TT-NHNN · 14/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 31/2014/TT-NHNN · 11/11/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 14/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 35/2013/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền · 35/2013/TT-NHNN
Thông tư số 41/2011/TT-NHNN Hướng dẫn nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng trên cơ sở rủi ro phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền · 41/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2013/TT-NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các biện pháp đánh giá tăng cường đối với khách hàng có rủi ro cao

2. Thu thập bổ sung các thông tin sau:

a) Đối với khách hàng là cá nhân:

- Mức thu nhập trung bình hàng tháng trong vòng ít nhất 3 (ba) tháng gần nhất của khách hàng;

- Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của cơ quan, tổ chức hoặc chủ cơ sở nơi làm việc hoặc có thu nhập chính.

b) Đối với khách hàng là tổ chức:

- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tạo doanh thu chính;

- Tổng doanh thu trong 2 (hai) năm gần nhất;

- Danh sách (họ tên, địa chỉ thường trú) thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, thành viên Ban điều hành, Kế toán trưởng hoặc tương đương;

- Tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của công ty mẹ (nếu khách hàng là công ty con) hoặc danh sách tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện (nếu khách hàng là công ty mẹ).

3. Giám sát các giao dịch của khách hàng để đảm bảo giao dịch của khách hàng phù hợp với bản chất, mục đích thiết lập mối quan hệ và hoạt động của khách hàng; kịp thời phát hiện các giao dịch bất thường và xem xét báo cáo giao dịch đáng ngờ khi có đủ cơ sở hợp lý theo quy định của pháp luật.

4. Cập nhật thông tin định kỳ ít nhất 1 (một) năm một lần hoặc khi đối tượng báo cáo biết thông tin về khách hàng đã có sự thay đổi