vanban.org

Điều 8. Tổ chức họp báo — Thông tư 35/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2015 Thay thế: 48/2014/TT-NHNN · 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 18/2012/TT-NHNN · 28/05/2012
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 01/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 26/2020/TT-NHNN Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 26/2020/TT-NHNN
Thông tư số 48/2014/TT-NHNN Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 48/2014/TT-NHNN
Thông tư số 35/2011/TT-NHNN Quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước · 35/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2011/TT-NHNN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức họp báo

1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất, Ngân hàng Nhà nước tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí về các chủ trương, chính sách, văn bản quan trọng mới ban hành của Ngân hàng Nhà nước; các sự kiện đáng chú ý về tiền tệ và ngân hàng. Thống đốc quyết định thời gian, cách thức, địa điểm, nội dung và người chủ trì họp báo.

2. Người chủ trì họp báo trả lời các câu hỏi của phóng viên báo chí trong phạm vi thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư này và có quyền từ chối trả lời những vấn đề:

a) Vượt quá thẩm quyền được giao.

b) Đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh, chưa có kết luận chính thức.

c) Thuộc danh mục bí mật nhà nước.

3. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Văn phòng) là đơn vị đầu mối chuẩn bị tài liệu và tổ chức họp báo theo chỉ đạo của Thống đốc. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp cho Văn phòng các thông tin liên quan để phục vụ họp báo.

4. Thủ trưởng đơn vị tham dự họp dự báo khi được Thống đốc yêu cầu.