vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền công bố thông tin — Thông tư 35/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2015 Thay thế: 48/2014/TT-NHNN · 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 18/2012/TT-NHNN · 28/05/2012
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 01/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 26/2020/TT-NHNN Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 26/2020/TT-NHNN
Thông tư số 48/2014/TT-NHNN Quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 48/2014/TT-NHNN
Thông tư số 35/2011/TT-NHNN Quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước · 35/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2011/TT-NHNN › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền công bố thông tin

1. Thống đốc là người có thẩm quyền công bố các thông tin về tiền tệ và ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

2. Thống đốc giao Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Phó Thống đốc), Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng trong phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách, quản lý theo quy định tại Thông tư này.

3. Cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước không được nhân danh Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và ngân hàng nếu không được Thống đốc giao nhiệm vụ. Khi nhân danh cá nhân (không nêu tên cơ quan, chức vụ công tác) phát ngôn, trả lời phỏng vấn báo chí hoặc đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin tuyên truyền, cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật, thông tin không trung thực, thông tin trái với đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước và của Ngành.