vanban.org

Điều 5. Tiêu chí, phương pháp xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh — Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 19/04/2026 Hiệu lực 19/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 3 năm
Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT Quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non · 34/2026/TT-BGDĐT
19/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2023/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non · 10/2023/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí, phương pháp xác định và thực hiện số lượng tuyển sinh

1. Số lượng tuyển sinh được xác định và thực hiện bảo đảm quy mô đào tạo cuối năm tuyển sinh đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Tỉ lệ diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo trên tổng số người học chính quy quy đổi tại từng địa điểm xác định số lượng tuyển sinh không thấp hơn 2,80 m2/người.

b) Tỉ lệ tối đa số lượng người học quy đổi (tất cả các hình thức, trình độ đào tạo) trên giảng viên quy đổi đối với từng nhóm ngành và từng ngành (trong trường hợp phải xác định số lượng tuyển sinh theo ngành) là 40 và thực hiện như sau: - Tỉ lệ người học thạc sĩ, tiến sĩ quy đổi trên giảng viên quy đổi chiếm tối thiểu 15,0% tỉ lệ tối đa số lượng người học quy đổi. - Trường hợp cơ sở đào tạo triển khai các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học và các chương trình đào tạo thực hiện các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì thực hiện theo Đề án được phê duyệt nhưng không vượt năng lực đào tạo. - Người học các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài được xác định theo người học trực tiếp của trình độ đào tạo tương ứng với hệ số quy đổi không thấp hơn 0,75.

c) Tỉ lệ số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên đối với từng nhóm ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo được xác định như sau:

Số lượng sau đại học Giảng viên theo trình độ/chức danh có chuyên môn phù hợp
GS PGS/TSKH TS
Tỉ lệ số lượng nghiên cứu sinh tối đa trên 01 giảng viên 8 6 3
Tỉ lệ số lượng học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên 6

d) Phù hợp với số lượng tuyển sinh, quy mô đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, và các chương trình đào tạo thực hiện các chương trình, đề án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Hệ số của giảng viên để xác định số lượng tuyển sinh được quy định như sau:

a) Một giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00;

b) Một giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số xác định số lượng tuyển sinh, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00;

c) Một giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định số lượng tuyển sinh tại một cơ sở đào tạo; tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng bảo đảm tổng hệ số xác định số lượng tuyển sinh không vượt quá 0,50.

3. Hệ số quy đổi của giảng viên có chức danh, trình độ khác nhau trong xác định số lượng tuyển sinh được quy định như sau:

a) Hệ số quy đổi của giảng viên có trình độ đại học của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học là 0,50; các cơ sở đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non là 0,75;

b) Hệ số quy đổi của giảng viên có trình độ thạc sĩ của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học là 0,75; các cơ sở đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non là 1,00;

c) Hệ số quy đổi của giảng viên có trình độ tiến sĩ hoặc có chức danh phó giáo sư hoặc giáo sư của các cơ sở đào tạo là 1,00.

4. Cơ sở vật chất, công nghệ, học liệu của cơ sở đào tạo đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo áp dụng cho ngành, nhóm ngành và trình độ đào tạo tương ứng và một hạng mục cơ sở vật chất được tính hệ số sử dụng là 1,0. Trường hợp hạng mục cơ sở vật chất dùng chung cho nhiều trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc thì tổng hệ số sử dụng bảo đảm không vượt quá 1,0.

5. Tổng số lượng tuyển sinh của mỗi trình độ, hình thức đào tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu không tăng quá 10,0% số lượng thực tuyển theo ngành, nhóm ngành của năm trước liền kề, trừ các ngành mới mở trong năm tuyển sinh và đối với các cơ sở đào tạo mới trong thành lập trong 05 năm.

6. Số lượng tuyển sinh của mỗi nhóm ngành ở trình độ đại học, thạc sĩ và từng ngành (trong trường hợp phải xác định số lượng tuyển sinh theo ngành) theo từng hình thức, phương thức tổ chức đào tạo tại từng địa điểm xác định số lượng tuyển sinh không tăng so với số lượng tuyển sinh của năm trước liền kề trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này hoặc bị xử phạt hành chính về vi phạm nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự xác định số lượng tuyển sinh ở năm liền kề năm tuyển sinh;

b) Không đạt hoặc không duy trì các tiêu chí tỉ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động theo quy định của chuẩn chương trình đào tạo;

c) Không đạt tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và diện tích đất trên người học được đánh giá theo hướng dẫn trong Thông tư ban hành quy định chuẩn cơ sở giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Tỉ lệ thôi học năm đầu cao hơn 15% tính đến thời điểm 31 tháng 08 hằng năm;

đ) Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm thấp hơn 70% tính đến thời điểm 31 tháng 12 hằng năm;

e) Chưa được công nhận đạt kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo hoặc kết quả kiểm định đã hết hiệu lực tại thời điểm công bố số lượng tuyển sinh, trừ trường hợp cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;

g) Các điểm a và b của khoản này không áp dụng với: ngành mở mới trong năm tuyển sinh, cơ sở đào tạo hoặc phân hiệu mới thành lập trong 05 năm, chương trình đào tạo đặc thù, đào tạo đặt hàng theo các đề án, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo đề án.

7. Đối với chương trình đào tạo của ngành đào tạo mới mở trình độ đại học, số lượng tuyển sinh năm đầu tiên không vượt quá 30% năng lực đào tạo tối đa của chính ngành đó theo quy định và tổng số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo không vượt quá năng lực đào tạo.

8. Các tiêu chí nêu tại khoản 1 và khoản 4 Điều này được đánh giá căn cứ số liệu tại các thời điểm sau:

a) Đối với xác định số lượng tuyển sinh: ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm tuyển sinh khi cơ sở đào tạo xác định số lượng tuyển sinh lần đầu tiên; trước ngày 31 tháng 5 của năm tuyển sinh khi cơ sở đào tạo có điều chỉnh, bổ sung số lượng tuyển sinh;

b) Đối với số lượng thực tuyển được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm tuyển sinh.

9. Số lượng tuyển sinh đối với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài ở các trình độ của giáo dục đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non nằm trong số lượng tuyển sinh của từng ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạo tương ứng và được xác định theo các quy định hiện hành.

10. Số lượng tuyển sinh đối với từng ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định thông báo trên cơ sở các căn cứ như sau:

a) Năng lực đào tạo theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này;

b) Nhu cầu đào tạo giáo viên trong cả nước do các địa phương đề nghị theo quy định của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;

c) Định hướng phát triển các cơ sở đào tạo giáo viên theo quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Số lượng tuyển sinh do cơ sở đào tạo đề xuất theo từng ngành, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo được cập nhật trên Hệ thống phần mềm báo cáo số lượng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất ngày 28 tháng 02 của năm trước liền kề năm tuyển sinh, áp dụng từ năm 2027;

đ) Kiểm định chất lượng chương trình đào tạo;

e) Chất lượng tuyển sinh của năm trước liền kề năm thông báo số lượng tuyển sinh, bao gồm: tỷ lệ nhập học thực tế so với số lượng trúng tuyển và số lượng thông báo; điểm trúng tuyển;

g) Cân đối yếu tố vùng miền, ưu tiên nhu cầu đào tạo của địa phương nào do cơ sở đào tạo tại địa phương đó thực hiện;

h) Bảo đảm quy mô lớp học, tối thiểu số lượng thực tuyển trong một năm là 20 sinh viên/ngành đào tạo;

i) Điều tiết số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo có số lượng tuyển sinh tăng đột biến so với năm trước do thực hiện theo nguyên tắc trên.

11. Số lượng tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh được xác định và công bố công khai theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này và quy định của cơ quan giao nhiệm vụ đào tạo và công bố công khai trong Thông tin tuyển sinh hằng năm theo quy định của quy chế tuyển sinh tương ứng.

12. Số lượng tuyển sinh đối với các ngành, chương trình đào tạo thực hiện các chương trình, đề án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được xác định trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự quy định tại Thông tư này và quy định của chương trình, đề án đó.