vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của Đơn vị báo cáo — Thông tư 34/2019/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 28/11/2019 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 34/2019/TT-BCT Quy định về hệ thống thông tin năng lượng · 34/2019/TT-BCT
01/03/202542/2024/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2019/TT-BCT › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của Đơn vị báo cáo

Sửa đổi bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu từ 1.6 đến 1.16 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

Bổ sung bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

1a. Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia (NSMO) thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6a của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

Sửa đổi bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

2. Các đơn vị phát điện không thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 1.17 đến 1.18 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

Bổ sung bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

2a. Chủ đầu tư của các dự án nguồn điện, lưới điện, năng lượng khác đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 6 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này

Sửa đổi bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

3. Các tổ chức, cá nhân khai thác than thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu 2.2, 2.3, 2.6 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; kinh doanh than thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu 2.4, 2.5 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu của các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quy định tại các mẫu từ 3.1 đến 3.15 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các doanh nghiệp lọc dầu không thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 3.16 đến 3.18 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Các doanh nghiệp sản xuất xăng và các sản phẩm dầu mỏ từ condensate không thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 3.19 đến 3.21 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Các doanh nghiệp sản xuất và phối trộn nhiên liệu sinh học không thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 3.22 đến 3.24 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối khí CNG không thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại Các mẫu từ 3.25 đến 3.27 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

9. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 4.1 đến 4.2 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này

Bổ sung bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

10. Các đơn vị quy định tại khoản 2a Điều này thực hiện chế độ báo cáo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này

Bổ sung bởi 42/2024/TT-BCT · hiệu lực 01/03/2025

11. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 9 (trừ trường hợp quy định tại khoản 2a) Điều này thực hiện chế độ báo cáo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này