vanban.org

Điều 16. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải — Thông tư 34/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/TT-BGTVT · 20/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 39/2017/TT-BGTVT · 07/11/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 15/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải · 34/2015/TT-BGTVT
01/01/201839/2017/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 15/09/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải · 27/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2015/TT-BGTVT › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải

Sửa đổi bởi 39/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 01/01/2018

1. Đối với tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 60 ngày kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra; đối với các tai nạn hàng hải khác thì thời hạn điều tra không quá 60 ngày kể từ ngày được giao điều tra tai nạn hàng hải.

2. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trên cơ sở đề xuất của Tổ trưởng Tổ điều tra tai nạn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định gia hạn thời gian điều tra tai nạn hàng hải.