Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí đấu giá tài sản:
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá 1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được 2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng quá 50 triệu 3 Từ trên 1 tỷ đén 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ 4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ 5 Từ trên 20 tỷ đồng triệu/cuộc đấu giá | Mức thu 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷắ Tổng số phí không quá 300 |
b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2ẽ Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT Giá khỏi điểm của tài sản 1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 Trên 500 triệu đồng | Mức thu (đồng/hồ sơ) 50.000 100.000 150.000 200.000 500.000 |
3ễ Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.