Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
SỔ: 335/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 thảng 12 năm 2016 |
THÔNG Tư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tàỉ sản
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 thảng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đấu giả tài sản ngày 17 thảng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số ỉ20/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điểu của Luật phỉ và lệ phỉ;
Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tô chức của Bộ Tài chỉnh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chỉnh sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phỉ đấu giá tài sản, phí tham gia đẩu giả tài sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đổi tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản.
2. Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp đẩu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử đụng đất hoặc cho thuê đất, các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí đấu giá tài sản:
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá 1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được 2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng quá 50 triệu 3 Từ trên 1 tỷ đén 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ 4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ 5 Từ trên 20 tỷ đồng triệu/cuộc đấu giá | Mức thu 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷắ Tổng số phí không quá 300 |
b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2ẽ Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT Giá khỏi điểm của tài sản 1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 Trên 500 triệu đồng | Mức thu (đồng/hồ sơ) 50.000 100.000 150.000 200.000 500.000 |
3ễ Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí
Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện như sau:
1. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho Hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân
sách nhà nước.
2Ế Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá áp đụng tại địa phương và tình hình hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đâu giá, Hội đông nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ ỉệ phần trăm trích lại ừên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được cho đơn vị thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí.
3. Đối với đom vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuê theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng sô tiền thu phí sau khi đã nộp thuê theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp ỉuật về thuế hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CPngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dân thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2017 đến ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Đối với các địa phương mà Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành văn bản thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính trước thời điểm Thông tư này được ban hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đó cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành văn bản mới thay thế.
3ẽ Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản quy định tại Thông tư này được thực hiện kê từ ngày quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật đấu giá tài sản (01/01/2017)ể
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.//*
| jVơiẽ nhận:Ậi/ - Văn phỏng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, ƯBND, Sờ Tài chính, Cục Thuế các tinh, thành phổ trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (CST5). | KT. Bộ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |