vanban.org

Điều 7. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng — Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 42 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT Quy định về điều tra, kiểm tra và theo dõi diễn biến rừng · 33/2018/TT-BNNPTNT
01/03/202416/2023/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng

1. Đối với rừng gỗ, bao gồm:

a) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng lớn hơn 200 m3/ha;

b) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 đến 200 m3/ha;

c) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 50 đến 100 m3/ha;

d) Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m3/ha;

đ) Rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

2. Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ; phân chia chi tiết theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.