vanban.org

Điều 26. Quy trình kiểm kê rừng — Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 42 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT Quy định về điều tra, kiểm tra và theo dõi diễn biến rừng · 33/2018/TT-BNNPTNT
01/03/202416/2023/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy trình kiểm kê rừng

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024
Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức thực hiện kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

2. Cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp thực hiện các nội dung kỹ thuật, bao gồm:

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

a) Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm chồng ghép bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, bản đồ giao đất, giao rừng lên nền ảnh vệ tinh để xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng; xác định cụ thể vị trí, ranh giới của các chủ quản lý rừng trên bản đồ phục vụ kiểm kê rừng; bàn giao kết quả điều tra rừng cho Hạt Kiểm lâm cấp huyện trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành điều tra rừng.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

b) Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm cấp huyện bàn giao kết quả theo quy định tại điểm a khoản này cho các chủ quản lý rừng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết quả điều tra rừng.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

3. Chủ quản lý rừng kiểm tra hiện trạng rừng tại thời điểm kiểm kê và điền thông tin theo Biểu số 01 và 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

4. Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với chủ quản lý rừng và các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc:

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

a) Kiểm tra hiện trường để hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin khác của lô kiểm kê trong trường hợp cần thiết;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

b) Hiệu chỉnh thông tin thuộc tính, ranh giới lô kiểm kê rừng trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

c) Biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, cấp huyện; lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định tại Điều 31 của Thông tư này.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

5. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản đồ kiểm kê rừng và hồ sơ quản lý rừng cấp xã gửi Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận bản đồ kiểm kê rừng và hồ sơ quản lý rừng cấp huyện gửi Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

6. Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc:

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

a) Biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

b) Xây dựng biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng theo cấp hành chính, theo các Biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 16 và 17 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

c) Lập hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

d) Tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh gửi Cục Kiểm lâm.

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

7. Cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc:

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

a) Biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng toàn quốc;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

b) Xây dựng biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng toàn quốc, theo các Biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 16 và 17 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 16/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/03/2024

c) Tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng toàn quốc.