vanban.org

Điều 4. Thành phần Ban Quản lý kho tiền tại Kho bạc Nhà nước các cấp — Thông tư 33/2017/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 20/04/2017 Hiệu lực 16/06/2017 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 33/2017/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước · 33/2017/TT-BTC
10/02/2026125/2025/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 16/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2017/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành phần Ban Quản lý kho tiền tại Kho bạc Nhà nước các cấp

Sửa đổi bởi 125/2025/TT-BTC · hiệu lực 10/02/2026
Sửa đổi bởi 125/2025/TT-BTC · hiệu lực 10/02/2026

1. Tại Kho bạc Nhà nước: Trưởng Ban Kế toán Nhà nước là Trưởng ban; Kế toán trưởng Ban Giao dịch (gọi tắt là Kế toán trưởng) và thủ kho là thành viên.

Sửa đổi bởi 125/2025/TT-BTC · hiệu lực 10/02/2026

2. Tại Kho bạc Nhà nước khu vực: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực là Trưởng ban; Kế toán trưởng và thủ kho là thành viên.

Tại địa bàn của tỉnh/thành phố nơi Kho bạc Nhà nước khu vực không đóng trụ sở chính: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực ủy quyền cho Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực là Trưởng ban; Phó Trưởng phòng Kế toán Nhà nước và thủ kho là thành viên.

Sửa đổi bởi 125/2025/TT-BTC · hiệu lực 10/02/2026

3. Việc thành lập Ban Quản lý kho tiền tại Kho bạc Nhà nước do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định; tại Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực quyết định.

Sửa đổi bởi 125/2025/TT-BTC · hiệu lực 10/02/2026

4. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn về thành phần Ban Quản lý kho tiền/Ban Quản lý quỹ; thành lập Ban Quản lý kho tiền/Ban Quản lý quỹ tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.