vanban.org

Điều 7. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản — Thông tư 33/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2025/TT-NHNN · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 24/2024/TT-NHNN · 28/06/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 33/2015/TT-NHNN Quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô · 33/2015/TT-NHNN
01/07/202424/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/03/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 07/2009/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ · 07/2009/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2015/TT-NHNN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024
Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này; rà soát, sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần nhằm quản lý hiệu quả, kịp thời khả năng thanh khoản của tổ chức tài chính vi mô.

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

2. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

3. Tổ chức tài chính vi mô phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với khoản 2 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ về quản lý thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

5. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

a) Ban hành quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng tài chính vi mô, các quy định của pháp luật có liên quan và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

b) Cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ đã được ban hành;

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

c) Báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng;

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

d) Báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng.