vanban.org

Điều 6. Tài sản “Có” rủi ro — Thông tư 33/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2025/TT-NHNN · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 24/2024/TT-NHNN · 28/06/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 33/2015/TT-NHNN Quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô · 33/2015/TT-NHNN
01/07/202424/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/03/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 07/2009/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ · 07/2009/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2015/TT-NHNN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tài sản “Có” rủi ro

Tài sản “Có” của tổ chức tài chính vi mô được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:

1. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0% bao gồm:

a) Tiền mặt;

b) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

c) Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi (tiền gửi tự nguyện, tiết kiệm bắt buộc) tại chính tổ chức tài chính vi mô;

d) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành;

Điểm đ Khoản 1 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 24/2024/TT-NHNN, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 20% bao gồm:

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

a) Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phát hành.

3. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 50% bao gồm:

a) Dư nợ cho vay được bảo đảm bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay tại tổ chức tài chính vi mô;

b) Dư nợ cho vay được bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn tại chính tổ chức tài chính vi mô.

Sửa đổi bởi 24/2024/TT-NHNN · hiệu lực 01/07/2024

4. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 100% bao gồm:

a) Dư nợ cho vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%;

b) Toàn bộ tài sản "Có" khác, không bao gồm các tài sản "Có" được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%.