vanban.org

Điều 23. Thẩm định, báo cáo thanh lý tài sản công — Thông tư 32/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 22/04/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2026/TT-BQP › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm định, báo cáo thanh lý tài sản công

1. Cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản công:

a) Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này:

Đối với tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và chuyên ngành có liên quan;

Đối với tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Tài chính; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Quân lực và cơ quan, đơn vị có liên quan;

b) Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền của Tổng Tham mưu trưởng quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và chuyên ngành có liên quan thẩm định;

c) Quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Chỉ huy đơn vị có tài sản công quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 24 Thông tư này: Chỉ huy đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quyết định cơ quan chủ trì thẩm định; cơ quan phối hợp thẩm định.

2. Các cơ quan, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản, gồm các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

3. Thời hạn và trách nhiệm thực hiện thẩm định: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thanh lý tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Nội dung quyết định thanh lý tài sản:

a) Đơn vị có tài sản thanh lý;

b) Danh mục tài sản thanh lý, gồm: Số lượng, đơn vị tính, chủng loại, ký mã hiệu, cấp chất lượng tài sản; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý;

c) Hình thức thanh lý tài sản: Tiếp tục khai thác, tận dụng; bán; phá dỡ, hủy bỏ;

d) Thời gian thực hiện thanh lý tài sản;

đ) Quản lý số tiền thu được từ thanh lý tài sản;

e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện;

g) Kế hoạch thực hiện thanh lý trong trường hợp tài sản thanh lý thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Chỉ huy đơn vị có tài sản công.