vanban.org

Điều 21. Thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ — Thông tư 32/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 22/04/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2026/TT-BQP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ

1. Đối với công trình doanh trại đáp ứng quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 6 Thông tư này đã và được Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch loại khỏi biên chế, thanh lý tài sản công thì được phá dỡ, giải phóng mặt bằng.

2. Hình thức phá dỡ, hủy bỏ tài sản công

Đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP theo các hình thức sau:

a) Sử dụng biện pháp cơ học;

b) Hủy đốt, hủy chôn, sử dụng hóa chất;

c) Tháo gỡ cài đặt khỏi thiết bị;

d) Hình thức khác.

3. Trường hợp cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản công.

Căn cứ quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền, Chỉ huy đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản quyết định thành lập Hội đồng xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 42 Thông tư này để thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

Việc phá dỡ, hủy bỏ được lập thành Biên bản, Biên bản phải được lưu trong hồ sơ thanh lý tài sản. Nội dung chính của Biên bản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phá dỡ, hủy bỏ tài sản; thời gian, địa điểm phá dỡ, hủy bỏ tài sản; danh mục tài sản phá dỡ, hủy bỏ; hình thức phá dỡ, hủy bỏ tài sản; vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ (trong đó xác định rõ có thể sử dụng hay không thể sử dụng được), chữ ký của các thành viên của Hội đồng.

Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản có thể sử dụng được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Thông tư này.

4. Trường hợp đơn vị có tài sản thanh lý thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

5. Đối với các phần mềm cài đặt tập trung, cơ quan, đơn vị chủ quản phần mềm:

a) Lưu dữ liệu (nếu có), bộ cài đặt, mã nguồn và các tài liệu liên quan của phần mềm tại Kho dữ liệu điện tử của Bộ Quốc phòng;

b) Gỡ cài đặt phần mềm, giải phóng tài nguyên;

c) Gỡ cài đặt phần mềm hỗ trợ, thư viện liên quan (nếu có).

6. Đối với các phần mềm cài đặt phân tán, cơ quan, đơn vị chủ quản phần mềm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đã cài đặt phần mềm:

a) Các cơ quan, đơn vị đã cài đặt phần mềm: Lưu dữ liệu (nếu có) của phần mềm vào Kho dữ liệu điện tử của Bộ Quốc phòng; gỡ cài đặt phần mềm, giải phóng tài nguyên; gỡ cài đặt phần mềm hỗ trợ, thư viện liên quan;

b) Cơ quan, đơn vị chủ quản lưu trữ dữ liệu (nếu có), bộ cài đặt, mã nguồn và các tài liệu liên quan của phần mềm tại Kho dữ liệu điện tử của Bộ Quốc phòng.