vanban.org

Điều 4. Số hiệu của công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp — Thông tư 32/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2024 Thay thế: 25/2023/TT-BCT · 30/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 56/2020/TT-BCT · 31/12/2020
Bộ Công Thương Ban hành 08/10/2018 Hiệu lực 23/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 25/2023/TT-BCT quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp · 25/2023/TT-BCT
Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường · 32/2018/TT-BCT
20/01/202425/2023/TT-BCTSửa đổi Đang xem 03/07/2021'56/2020/TT-BCT +1Sửa đổi 23/11/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2016/TT-BCT Quy định về thẻ kiểm tra thị trường và sửa đổi, bổ sung nội dung một số mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường · 18/2016/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2018/TT-BCT › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số hiệu của công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp

1. Số hiệu công chức Quản lý thị trường gồm hai phần, phần đầu là số hiệu của cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương; phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Mẫu số hiệu Quản lý thị trường được thể hiện tại mục 5 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mỗi công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp được cấp một số hiệu công chức, số hiệu công chức đồng thời là số hiệu ghi trên biển hiệu Quản lý thị trường và số Thẻ kiểm tra thị trường của công chức.