Điều 10. Mẫu, quy cách trang phục Quản lý thị trường
1. Áo xuân hè, thu đông và áo mặc trong áo khoác mùa đông cho nam:
a) Áo xuân hè cho nam là áo bludông ngắn tay, vải màu xanh nhạt; cổ đứng; phía dưới có đai xung quanh; thân trước có hai túi ngực, bên ngoài có đố ở giữa, có nắp lượn hình cánh nhạn, giữa nắp túi có đính một cúc. Áo có hai đai thân trước và một đai thân sau. Cầu vai thân sau may chắp ly hai bên. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo. Cúc áo bằng nhựa màu xanh nhạt, đường kính 10mm;
b) Áo thu đông cho nam là áo bludông dài tay, vải màu xanh nhạt; cổ đứng; phía dưới có đai xung quanh, thân trước có hai túi ngực, bên ngoài có đố ở giữa, có nắp lượn hình cánh nhạn, giữa nắp túi có đính một cúc. Áo có hai đai thân trước và một đai thân sau. Cầu vai thân sau may chắp ly hai bên. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo. Cúc áo bằng nhựa màu xanh nhạt, đường kính 10mm;
c) Áo mặc trong áo khoác mùa đông nam là áo dài tay, vải màu xanh nhạt; cổ đứng để cài cravat; gấu áo bằng, gấu áo diễu một đường may 0,5cm; thân trước có hai túi ngực, bên ngoài có đố ở giữa, có nắp lượn hình cánh nhạn, giữa nắp túi có đính một cúc. Cầu vai thân sau may chắp ly hai bên. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo. Cúc áo bằng nhựa màu xanh nhạt, đường kính 10mm;
d) Mẫu áo xuân hè và thu đông cho nam được thể hiện tại hình 1 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Áo xuân hè, thu đông và áo mặc trong áo khoác mùa đông cho nữ:
a) Áo xuân hè cho nữ là áo ngắn tay, vải màu xanh nhạt; cổ hai ve, có hai ly trước và hai ly sau; hai túi dưới hai bên, nắp liền có gắn cúc. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo. Gấu áo bằng; cổ áo và gấu áo diễu một đường may 0,5cm. Cúc áo bằng nhựa màu xanh, đường kính 10mm;
b) Áo thu đông cho nữ là áo dài tay, vải màu xanh nhạt, không có túi; cổ đứng để cài cravat; có nẹp bong; có hai ly trước và hai ly sau. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu cầu vai. Gấu áo bằng, gấu áo diễu một đường may 0,5cm. Cúc áo bằng nhựa màu xanh, đường kính 10mm;
c) Áo mặc trong áo khoác mùa đông nữ là áo dài tay, vải màu xanh nhạt, không có túi; cổ đứng để cài cravat; có nẹp bong; có hai ly trước và hai ly sau. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu cầu vai. Gấu áo bằng, gấu áo diễu một đường may 0,5cm. Cúc áo bằng nhựa màu xanh, đường kính 10mm.
d) Mẫu áo xuân hè và thu đông cho nữ được thể hiện tại hình 2 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Áo khoác cho nam là áo khoác mùa đông, vải màu cỏ úa, dài tay; 02 túi trên kiểu túi chìm, có nắp ngoài và cúc màu vàng đường kính 15mm; 02 túi dưới hai bên kiểu túi chìm, có nắp ngoài, cúc màu vàng đường kính 20mm; phía trên bên trong áo có 02 túi; cổ hai ve; áo đóng 04 cúc màu vàng đường kính 20mm thành một hàng dọc. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo; thân sau xẻ; tay áo làm bác tay rộng 9,5cm; toàn bộ ve áo, cổ áo, bác tay đều diễu một đường may 0,5cm. Mẫu áo khoác cho nam được thể hiện tại hình 3 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Áo khoác cho nữ là áo khoác mùa đông, vải màu cỏ úa, dài tay; 02 túi dưới hai bên, kiểu túi chìm, có nắp ngoài và cúc màu vàng đường kính 20mm; phía trên bên trong áo có 02 túi; cổ hai ve; áo đóng 04 cúc màu vàng đường kính 20mm thành một hàng dọc. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo; thân sau có xẻ; tay áo làm bác tay rộng 8cm; toàn bộ ve áo, cổ áo, bác tay đều diễu một đường may 0,5cm. Mẫu áo khoác cho nữ được thể hiện tại hình 4 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Áo măng tô san, áo bông:
a) Áo măng tô san có vải màu cỏ úa, 02 lớp; có 02 túi dưới chéo hai bên, kiểu túi chìm; cổ hai ve; áo đóng 06 cúc màu vàng đường kính 20mm thành một hàng dọc. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu vai áo. Mẫu áo măng tô san được thể hiện tại hình 5 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Áo bông có vải màu cỏ úa, 03 lớp; áo có khóa kéo; có mũ chùm đầu (gắn với áo bằng khóa kéo); gấu áo có dây bó. Đầu cổ áo có thùa khuyết để đeo cấp hiệu ve áo, trên vai có đỉa vai để đeo cấp hiệu cầu vai. Áo có 02 túi trên kiểu túi chìm, có nắp ngoài và cúc màu vàng đường kính 15mm; phía trên bên trong áo có 02 túi; có 02 túi dưới chéo hai bên, kiểu túi chìm; áo đóng cúc màu vàng đường kính 20mm thành một hàng dọc. Mẫu áo bông được thể hiện tại hình 6 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Quần âu cho nam có vải màu cỏ úa, 02 ly trước, hai túi quần dọc chéo, thân sau có 02 túi hậu cài cúc; ống quần có lót lửng; đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong. Mẫu quần âu nam được thể hiện tại hình 7 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Quần âu, váy cho nữ:
a) Quần âu nữ có vải màu cỏ úa, có ly trước chìm hai bên, hai túi quần sát cạp; đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong. Mẫu quần âu nữ được thể hiện tại hình 8 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Váy hình chữ A, vải màu cỏ úa, xẻ thân sau, có khóa kéo, chiết ly hai bên. Mẫu váy được thể hiện tại hình 9 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Mũ kê pi, mũ mềm, mũ bông, cravat:
a) Mũ kê pi là kiểu mũ vành cong, chóp mũ làm bằng vải màu xanh nhạt; đai mũ (chân cầu mũ) làm bằng vải màu cỏ úa. Lưỡi trai bằng nhựa màu đen; đai mũ có 02 sợi tua bằng vải (dây coóc đông) màu vàng, hai đầu sợi tua đính với 02 khuy bằng kim loại màu vàng, hình tròn, mặt khuy có ngôi sao năm cánh nổi. Phía trước đai mũ được gắn phù hiệu cành tùng. Mẫu mũ kê pi được thể hiện tại hình 10 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mũ mềm làm bằng vải màu cỏ úa, trán mũ bọc nhựa cứng được gắn phù hiệu cành tùng; phía trước mũ có lưỡi trai bản rộng 65cm bọc nhựa cứng. Mẫu mũ mềm được thể hiện tại hình 10 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mũ bông làm bằng vải màu cỏ úa, được gắn phù hiệu cành tùng (loại nhỏ), mẫu mũ bông được thể hiện tại hình 10 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cravat kiểu củ ấu thắt sẵn dùng dây khóa nhựa điều chỉnh; độ dài trung bình là 420 mm đối với nam và 360mm đối với nữ. Mẫu cravat được thể hiện tại hình 10 Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Mẫu, quy cách trang phục đại lễ như quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, điểm a và điểm d khoản 8 Điều này. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường công bố màu sắc trang phục đại lễ.