vanban.org

Điều 8. Giới hạn cho vay — Thông tư 32/2015/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 32/2015/TT-NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân · 32/2015/TT-NHNN
12/08/202413/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/202021/2019/TT-NHNNSửa đổi 01/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giới hạn cho vay

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024
Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

2. Hội đồng quản trị quyết định các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

3. Đối với các khoản cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải:

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.

Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

5. Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;

Sửa đổi bởi 13/2024/TT-NHNN · hiệu lực 12/08/2024

b) Các khoản cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.