vanban.org

Điều 24. Quy định nội bộ — Thông tư 31/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2026/TT-NHNN › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quy định nội bộ

1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, bên cho thuê tài chính ban hành Quy định nội bộ về cho thuê tài chính, bao gồm quy định về cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử quy định tại Chương IV Thông tư này (nếu có) phù hợp với điều kiện, đặc điểm hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tài chính.

2. Quy định nội bộ về cho thuê tài chính được thực hiện trong toàn hệ thống và phải bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính. Quy định nội bộ về cho thuê tài chính tối thiểu phải có các nội dung sau đây:

a) Tiêu chí xác định một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan theo quy định; chính sách cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan; quy định về quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho thuê tài chính;

b) Điều kiện cho thuê tài chính; các trường hợp không được cho thuê tài chính, hạn chế cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật; các loại tài sản không được cho thuê tài chính; lãi suất cho thuê tài chính và phương pháp tính tiền lãi tiền thuê; hồ sơ cho thuê tài chính và các tài liệu của bên thuê tài chính gửi bên cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm của tài sản cho thuê tài chính và đối tượng bên thuê tài chính;

c) Quy định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của bên cho thuê tài chính trở lên. Quy định phải đảm bảo, công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, quyết định cho thuê tài chính và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cho thuê tài chính và bên thuê tài chính là người có liên quan của những người này;

d) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính đối với các đối tượng bên thuê tài chính, loại tài sản cho thuê tài chính, lĩnh vực mà bên cho thuê tài chính ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hàng năm, xây dựng biện pháp quản trị rủi ro phù hợp đối với bên thuê tài chính, mức độ rủi ro của loại tài sản cho thuê tài chính;

đ) Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản cho thuê tài chính phù hợp đối với các loại tài sản cho thuê tài chính, trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính (bao gồm cả các khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ), trong đó bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho thuê tài chính;

e) Quy định điều kiện, quy trình xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính. Việc xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính phải được thực hiện trên nguyên tắc người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính không là người quyết định cho thuê tài chính trừ trường hợp việc cho thuê tài chính do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;

g) Quy định về thẩm quyền, phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, quyết định, phê duyệt cho thuê tài chính; kiểm tra, giám sát hoạt động cho thuê tài chính, sử dụng tài sản thuê tài chính và trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính; thu nợ; xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ); miễn giảm lãi, phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính; Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;

h) Chấm dứt và xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn; xử lý các vấn đề có thể phát sinh trong hoạt động cho thuê tài chính;

i) Nhận dạng các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho thuê tài chính (rủi ro trong cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử, rủi ro đối với loại tài sản cho thuê tài chính); quy trình theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro; phương án xử lý rủi ro.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính gửi quy định nội bộ về cho thuê tài chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của pháp luật.