vanban.org

Điều 17. Nghĩa vụ của bên thuê tài chính — Thông tư 31/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2026/TT-NHNN › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Nghĩa vụ của bên thuê tài chính

1. Chịu trách nhiệm đối với việc lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng, các điều khoản, điều kiện liên quan đến tài sản thuê, bao gồm tên, chủng loại tài sản thuê tài chính, thông tin của nhà sản xuất, bên cung ứng về tài sản thuê, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê tài chính và các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính.

2. Sử dụng tài sản thuê tài chính đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê tài chính cho cá nhân, tổ chức khác trừ trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thỏa thuận khác trong hợp đồng cho thuê tài chính.

3. Khi thực hiện thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp cho bên cho thuê tài chính thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể:

a) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư này khi đề nghị thuê tài chính;

b) Báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài chính theo quy định;

c) Các thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.

4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

5. Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.

6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng, thay đổi ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê, trừ trường hợp được sự đồng ý của bên cho thuê tài chính, bên nhận bảo đảm (trong trường hợp tài sản cho thuê tài chính được bên cho thuê tài chính thực hiện thế chấp).

7. Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.