Điều 6. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
1. Thương nhân khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau đây:
a) Tên sản phẩm, hàng hóa;
b) Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa;
c) Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa;
d) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
e) Mã truy xuất nguồn gốc (nếu có);
g) Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard);
h) Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
i) Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
k) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, thương nhân phải khai báo thêm các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu;
b) Thông tin về nhà phân phối chính thức tại Việt Nam (nếu có).
3. Sản phẩm, hàng hóa được khai báo truy xuất trên Hệ thống truy xuất nội bộ của thương nhân và/hoặc cập nhật thông tin trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
4. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.