Điều 3. Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải
1. Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải
a) Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải là Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải (sau đây viết tắt là GCNKNCMHTHH) cấp cho công dân Việt Nam đáp ứng các quy định của Thông tư này;
b) GCNKNCMHTHH bao gồm GCNKNCMHTHH hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất, Ngoại hạng (cấp cho hoa tiêu hàng hải) và GCNKNCMHTHH cấp cho thuyền trưởng tự dẫn tàu;
c) GCNKNCMHTHH cấp cho hoa tiêu hàng hải có thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp. GCNKNCMHTHH cấp cho thuyền trưởng tự dẫn tàu có thời hạn là 02 năm kể từ ngày cấp.
Trường hợp GCNKNCMHTHH được cấp do bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân đã được ghi trên GCNKNCMHTHH thì thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại của GCNKNCMHTHH đã cấp trước đó;
d) Mẫu GCNKNCMHTHH được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải:
a) Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi tắt là GCNVHĐHTHH) là giấy chứng nhận cấp cho hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng quy định vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu mà hoa tiêu hàng hải được phép hành nghề hoặc thuyền trưởng được phép tự dẫn tàu;
b) Hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng đã qua thực tập dẫn tàu ở vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu nào thì được cấp GCNVHĐHTHH tại vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu đó. Trường hợp hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng đã qua thực tập dẫn tàu tại vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc tại các khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi trong vùng biển Việt Nam được cấp GCNVHĐHTHH tại vùng hoạt động và tất cả các tuyến dẫn tàu trong vùng này;
c) Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH;
d) Mẫu GCNVHĐHTHH được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.