vanban.org

Điều 21. Đối tượng và thời điểm lập phương án bảo vệ môi trường — Thông tư 31/2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2022 Thay thế: 02/2022/TT-BTNMT (1) · 10/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2019/TT-BTNMT · 31/12/2019
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 14/10/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 7 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường · 02/2022/TT-BTNMT (1)
Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ · 31/2016/TT-BTNMT
10/01/202202/2022/TT-BTNMT (1)Sửa đổi Đang xem 15/02/202025/2019/TT-BTNMTBãi bỏ 01/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2016/TT-BTNMT › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Đối tượng và thời điểm lập phương án bảo vệ môi trường

1. Đối tượng phải lập phương án bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở đang hoạt động có loại hình, quy mô tương đương đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP;

b) Làng nghề.

Khoản 2 Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 25/2019/TT-BTNMT, hiệu lực từ 15/02/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này đã có đề án bảo vệ môi trường chi tiết được xác nhận thì phải lập phương án bảo vệ môi trường sau khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc hoàn thành toàn bộ các công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

4. Phương án bảo vệ môi trường là một trong các căn cứ để đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường và là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra.