vanban.org

Điều 18. Quản lý nước thải — Thông tư 31/2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2022 Thay thế: 02/2022/TT-BTNMT (1) · 10/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2019/TT-BTNMT · 31/12/2019
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 14/10/2016 Hiệu lực 01/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 7 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường · 02/2022/TT-BTNMT (1)
Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ · 31/2016/TT-BTNMT
10/01/202202/2022/TT-BTNMT (1)Sửa đổi Đang xem 15/02/202025/2019/TT-BTNMTBãi bỏ 01/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2016/TT-BTNMT › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quản lý nước thải

1. Cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này mà có hệ thống xử lý nước thải và lưu lượng nước thải từ 30 m3/ngày.đêm trở lên, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý nước thải thì phải có nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải được ghi chép đầy đủ, lưu giữ tối thiểu 02 năm.

Nhật ký vận hành phải được viết bằng tiếng Việt, gồm các nội dung: lưu lượng, thông số vận hành hệ thống xử lý nước thải, kết quả quan trắc nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải (nếu có), loại và lượng hóa chất sử dụng, lượng bùn thải phát sinh.

Khoản 2 Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi 25/2019/TT-BTNMT, hiệu lực từ 15/02/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Đối với cơ sở có lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung thì phải thực hiện việc quản lý nước thải theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp các cơ sở quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này không tự xử lý nước thải không nguy hại mà chuyển giao nước thải cho cơ sở có khả năng xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường thì thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.