vanban.org

Điều 4. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú — Thông tư 31/2015/TT-BCA

Bộ Công an Ban hành 06/07/2015 Hiệu lực 20/08/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 31/2015/TT-BCA Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam · 31/2015/TT-BCA
Thông tư số 45/2011/TT-BCA Hướng dẫn cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu · 45/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2015/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú

1. Người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời, bảo lãnh trực tiếp làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật. Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú nêu tại điểm a khoản 1 Điều 37 của Luật theo mẫu do Bộ Công an ban hành tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

a) Mẫu NA6 và NA8 sử dụng cho cơ quan, tổ chức;

b) Mẫu NA7 và NA8 sử dụng cho cá nhân.

3. Giải quyết cấp thẻ tạm trú

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ tạm trú.

Thay cụm từ/đính chính bởi 70/2026/TT-BCA · hiệu lực 01/07/2026

4. Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 10 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.