vanban.org

Điều 3. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thị thực — Thông tư 31/2015/TT-BCA

Bộ Công an Ban hành 06/07/2015 Hiệu lực 20/08/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 31/2015/TT-BCA Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam · 31/2015/TT-BCA
Thông tư số 45/2011/TT-BCA Hướng dẫn cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu · 45/2011/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2015/TT-BCA › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết đề nghị cấp thị thực

Sửa đổi bởi 70/2026/TT-BCA · hiệu lực 01/07/2026

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam theo khoản 1 Điều 16 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật) trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật.

2. Văn bản đề nghị cấp thị thực theo mẫu do Bộ Công an ban hành tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

a) Mẫu NA2 sử dụng cho cơ quan, tổ chức;

b) Mẫu NA3 sử dụng cho cá nhân.

3. Giải quyết đề nghị cấp thị thực:

a) Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết và trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật;

b) Đối với trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật.