Điều 11. Tiền điện thanh toán
1. Giai đoạn sau ngày vận hành thương mại, tiền điện thanh toán (Rtt) của nhà máy được được tính toán cụ thể như sau:
Rtt = Rt
(1 + VAT)
Trong đó:
Rt:
Tiền điện thanh toán cho tháng t năm j, chưa bao gồm thuế VAT
(đồng), được xác định như sau:
Rt = PCS,j,t
PDC,j,t + PĐN,j,t
Qm,j,t + Rk + RTh
Trong đó:
| PCS,j,t : | Giá công suất tháng t, năm j quy định tại Điều 10 Thông tư này (đồng/kW); |
| PĐN,j,t: | Giá điện năng tháng t, năm j quy định tại Điều 10 Thông tư này (đồng/kWh); |
| Qm,j,t : | Sản lượng điện tại điểm giao nhận điện của Nhà máy điện (kWh); |
| PDC,j,t: | Công suất tin cậy năm j của nhà máy điện (kW); trường hợp công suất tin cậy của nhà máy điện lớn hơn công suất hợp đồng thì PDC,j,t lấy bằng công suất hợp đồng của nhà máy điện; |
| Rk : | Các chi phí khác (đồng) quy định tại khoản 2 Điều này; |
| RTh: | Tổng các khoản thuế, phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan được Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (kèm theo các chứng từ hợp lệ) (đồng); |
| VAT: | Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%). |
2. Thành phần chi phí khác (Rk) bao gồm:
a) Chi phí thanh toán cho tổ máy thí nghiệm phù hợp với lịch thử nghiệm (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;
b) Các khoản chi phí thanh toán điều chỉnh, thanh toán lãi suất phạt, lãi suất bổ sung (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;
c) Chi phí bồi thường ấn định trước trong giai đoạn bồi thường ấn định trước do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;
d) Các chi phí khác do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận theo quy định của pháp luật.