Điều 10. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán
1. Giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất (đồng/kW) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:
a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
: Giá cố định được xác định trên cơ sở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng/kW);
FOMC,j,t:
Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW).
b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
:Giá nhiên liệu biến đổi tháng t, năm j được xác định theo khoản 3 Điều này (đồng/kWh).
VOMCj,t:
Giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh);
2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW); |
| : | Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (đồng/kW). |
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
: Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
i: Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;
l:
Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i = 0).
b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j được xác định như sau:
Trong đó:
:Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
:Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở chỉ số CPI;
l:
Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i1 = 0).
3. Giá nhiên liệu biến đổi của nhà máy nhiệt điện tháng t, năm j () (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
= + +
Trong đó:
: Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm a khoản này (đồng/kWh);
: Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm b khoản này (đồng/kWh);
: Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm c khoản này (đồng/kWh).
a) Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j () theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Suất tiêu hao nhiệt tinh năm j của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận; |
| kHR: | Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiệt tinh về điều kiện thực tế vận hành theo nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ môi trường, độ ẩm, mức tải do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận hoặc theo thực tế vận hành nhà máy điện; |
| kHS: | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận (%); |
| l: | Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy; |
| Giá nhiên liệu chính cho phát điện tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j, được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng mua bán nhiên liệu trong khoảng thời gian do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận. |
b) Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tháng t, năm j () được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện năm cơ sở được xác định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này; |
| kHS: | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%); |
| l: | Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy; |
| : | Giá nhiên liệu phụ cho phát điện tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng mua bán nhiên liệu trong khoảng thời gian do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận. |
| : | Giá nhiên liệu phụ cho phát điện tại năm cơ sở được xác định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. |
c) Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j
(đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Suất tiêu hao nhiệt tinh tính toán được xác định theo quy định tại điểm a khoản này; |
| kHS: | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%); |
| l: | Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy; |
| : | Giá vận chuyển nhiên liệu chính tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng vận chuyển nhiên liệu và hợp đồng tồn trữ LNG, tái hóa khí và phân phối khí (nếu có) (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), cụ thể như sau: |
| Đối với nhà máy nhiệt điện than: bằng bình quân gia quyền theo các hợp đồng vận chuyển than hoặc các văn bản thỏa thuận; | |
| Đối với nhà máy nhiệt điện khí thiên nhiên: bằng bình quân gia quyền theo giá dịch vụ vận chuyển khí bằng đường ống cho sản xuất điện; | |
| Đối với nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu LNG: bằng bình quân gia quyền giá dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện.Giá dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện được thực hiện theo quy định của pháp luật; | |
| Đối với nhà máy nhiệt điện sử dụng kết hợp nhiều loại nhiên liệu: do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận theo điều kiện thực tế nhà máy điện; | |
Đối với hợp đồng mua bán nhiên liệu đã bao gồm giá vận chuyển nhiên liệu chính thì thành phần giá vận chuyển nhiên liệu chính tương ứng bằng 0 (không). |
4. Giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Thành phần giá vận hành bảo dưỡng biến đổi của nhà máy điện năm cơ sở được xác định tại Điều 8 Thông tư này; |
| i: | Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành bảo dưỡng biến đổi do bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận; |
| kHS: | Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%); |
| l: | Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy (tính từ ngày vận hành thương mại của nhà máy điện, năm vận hành thương mại đầu tiên của nhà máy điện được tính từ ngày vận hành thương mại của tổ máy đầu tiên, l=1); |
| m: | Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở m=1). |
5. Tổng chi phí khởi động trong tháng t của nhà máy nhiệt điện
(đồng), được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
u:Thứ tự tổ máy của nhà máy điện;
U:
Số tổ máy của nhà máy điện;
f: Loại nhiên liệu (đối với nhiên liệu chính f = 1; nhiên liệu phụ f = 2);
s:
Trạng thái khởi động của tổ máy;
S:Số trạng thái khởi động của tổ máy;
pu,f,s:
Số lần khởi động của tổ máy u, sử dụng nhiên liệu f, ở trạng thái khởi động s trong tháng do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;
Mu,f,s: Khối lượng nhiên liệu tiêu hao (kg) hoặc lượng nhiệt tiêu hao của khí (BTU) cho một lần khởi động của tổ máy u, sử dụng nhiên liệu f, ở trạng thái khởi động s;
Du,f,s: Đơn giá nhiên liệu cho một lần khởi động tổ máy u, sử dụng nhiên liệu f, ở trạng thái khởi động s, được tính bằng đồng/kg và tính bằng đồng/BTU;
: Tổng chi phí khác cho một lần khởi động, được tính bằng đồng.