Điều 7. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 của Thông tư này đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 11/2020/TT-BTP.
b) Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 2 của Thông tư này đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 01/2010/TT-BTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2011/TT-BTP.
c) Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 3 của Thông tư này đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và Thông tư số 05/2021/TT-BTP.
d) Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 01/2020/TT-BTP.
đ) Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 của Thông tư này đã được nộp đến cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 05/2025/TT-BTP.
e) Đối với hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 19/2024/TT-BTP.
3. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.