vanban.org

Điều 4. Sửa đổi khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP — Thông tư 30/2025/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2025/TT-BTP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sửa đổi khoản 2 Điều 23 của Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP

“2. Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch có liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định và xuất trình bản chính để đối chiếu; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở) và xuất trình bản chính để đối chiếu theo quy định tại khoản này khi cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy tờ này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Trong thời hạn chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực hoàn thiện hồ sơ, nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.