Điều 22. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể
1. Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêmnhiệm công tác đảng, đoàn thể thực hiện giảng dạy theo khung định mức giờ chuẩn dưới đây:
| Chức danh | Tỷ lệ % định mức giờ chuẩn |
| Giám đốc, Hiệu trưởng | 15% - 20% |
| Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng | 20% - 25% |
| Trưởng phòng và tương đương | 25% - 30% |
| Phó Trưởng phòng và tương đương | 30% - 35% |
| Trưởng khoa và tương đương | 75% - 80% |
| Phó Trưởng khoa và tương đương | 80% - 85% |
| Bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn | 55% - 60% |
| Phó Bí thư đảng ủy, Phó Chủ tịch công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng Ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Bí thư chi đoàn, Tổ trưởng Thanh tra đào tạo, bồi dưỡng và các chức danh tương đương | 60% - 65% |
| Phó Bí thư chi đoàn | 85% - 90% |
2. Người được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không giữ một trong các chức danh nghề nghiệp giảng viên thì không thực hiện định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giảng viên nếu giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm nhiều công tác thì chỉ được áp dụng định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất tương ứng.
4. Giảng viên công tác tại các phòng chức năng của nhà trường mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác khác thì định mức giảng dạy là 40% định mức giờ chuẩn của hạng giảng viên đang giữ.