vanban.org

Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất — Thông tư 29/2024/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2024 Thay thế: 23/2025/TT-BNNMT · 20/06/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 12/12/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 29/2024/TT-BTNMT
12/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 01/2021/TT-BTNMT
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất · 29/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành · 13/2011/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2024/TT-BTNMT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia và mã ký hiệu

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP
  Trong đó:  
1.1 Đất trồng lúa LUA
1.2 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất rừng phòng hộ RPH
1.4 Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN
  Trong đó:  
2.1 Đất quốc phòng CQP
2.2 Đất an ninh CAN

2. Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện và mã ký hiệu

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Chỉ tiêu quốc gia Chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP x x
  Trong đó:      
1.1 Đất trồng lúa LUA x x
1.1.1 Đất chuyên trồng lúa LUC 0 x
1.1.2 Đất trồng lúa còn lại LUK 0 x
1.2 Đất trồng cây hằng năm khác HNK 0 x
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 0 x
1.4 Đất rừng đặc dụng RDD x x
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH x x
1.6 Đất rừng sản xuất RSX 0 x
  Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN x x
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0 x
1.8 Đất chăn nuôi tập trung CNT 0 x
1.9 Đất làm muối LMU 0 x
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 0 x
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN x x
  Trong đó:      
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 0 x
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 0 x
2.3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0 x
2.4 Đất quốc phòng CQP x 0
2.5 Đất an ninh CAN x 0
2.6 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 0 x
2.6.1 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 0 x
2.6.2 Đất xây dựng cơ sở xã hội DXH 0 x
2.6.3 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0 x
2.6.4 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 0 x
2.6.5 Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao DTT 0 x
2.6.6 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 0 x
2.6.7 Đất xây dựng cơ sở môi trường DMT 0 x
2.6.8 Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn DKT 0 x
2.6.9 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG 0 x
2.6.10 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK 0 x
2.7 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0 x
2.7.1 Đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp SCC 0 x
2.7.1.1 Đất khu công nghiệp SKK 0 x
2.7.1.2 Đất cụm công nghiệp SKN 0 x
2.7.1.3 Đất khu công nghệ thông tin tập trung SCT 0 x
2.7.2 Đất thương mại, dịch vụ TMD 0 x
2.7.3 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 0 x
2.7.4 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 0 x
2.8 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 0 x
2.8.1 Đất công trình giao thông DGT 0 x
2.8.2 Đất công trình thủy lợi DTL 0 x
2.8.3 Đất công trình cấp nước, thoát nước DCT 0 x
2.8.4 Đất công trình phòng, chống thiên tai DPC 0 x
2.8.5 Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên DDD 0 x
2.8.6 Đất công trình xử lý chất thải DRA 0 x
2.8.7 Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng DNL 0 x
2.8.8 Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin DBV 0 x
2.8.9 Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối DCH 0 x
2.8.10 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng DKV 0 x
2.9 Đất tôn giáo TON 0 x
2.10 Đất tín ngưỡng TIN 0 x
2.11 Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt NTD 0 x
2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng TVC 0 x
2.12.1 Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá MNC 0 x
2.12.2 Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 0 x
2.13 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0 x
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0 x
  Trong đó:      
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0 x
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0 x
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 0 x
3.4 Đất có mặt nước chưa sử dụng MCS 0 x

Ghi chú: 0: là chỉ tiêu không được xác định, không được phân bổ;

x: là chỉ tiêu được xác định, được phân bổ.

3. Kỹ thuật xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

c) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp và các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải bảo đảm nguyên tắc tổng chỉ tiêu sử dụng đất không được thấp hơn chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp được phân bổ;

d) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải bảo đảm nguyên tắc bằng chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp được phân bổ;

đ) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc chỉ tiêu đã được quy hoạch sử dụng đất cấp trên xác định, phân bổ thì quy hoạch sử dụng đất cấp dưới không được xác định.

4. Đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương xác định để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

5. Đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương xác định để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

6. Đối với trường hợp đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn được phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều 66 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để cập nhật theo định hướng không gian sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.