vanban.org

Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải — Thông tư 29/2024/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2024 Hiệu lực 15/09/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 29/2024/TT-BGTVT Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, trang phục, thẻ thanh tra chuyên ngành của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải · 29/2024/TT-BGTVT
31/12/202571/2025/TT-BXDBãi bỏ Hiện hành 15/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2024/TT-BGTVT › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải

1. Các loại báo cáo

a) Báo cáo hàng tháng;

b) Báo cáo hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, tổng kết năm;

c) Báo cáo theo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

2. Nội dung yêu cầu báo cáo

a) Báo cáo hàng tháng: báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành;

b) Báo cáo hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, tổng kết năm: báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành; công tác quản lý, xây dựng lực lượng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành;

c) Báo cáo theo chuyên đề, đột xuất: nội dung theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.

3. Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Sở Giao thông vận tải, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động thanh tra chuyên ngành gửi về Thanh tra Bộ Giao thông vận tải theo các quy định tại Điều này.

4. Phương thức gửi, nhận; mẫu đề cương báo cáo

a) Đối với báo cáo hàng tháng: báo cáo bằng cách nhập dữ liệu vào phần mềm báo cáo hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải;

b) Đối với báo cáo hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và tổng kết năm: báo cáo bằng văn bản theo mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thời hạn gửi báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo; thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Báo cáo hàng tháng: chốt số liệu báo cáo từ ngày 16 của tháng trước đến ngày 15 của tháng báo cáo; hoàn thành nhập dữ liệu trước ngày 18 của tháng báo cáo;

b) Báo cáo hàng quý: chốt số liệu báo cáo từ ngày 16 của tháng cuối của quý trước đến ngày 15 của tháng cuối của quý báo cáo; gửi báo cáo trước ngày 18 của tháng cuối quý báo cáo;

c) Báo cáo 6 tháng: chốt số liệu báo cáo từ ngày 16 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo; gửi báo cáo trước ngày 18 tháng 6 của năm báo cáo;

d) Báo cáo 9 tháng: chốt số liệu báo cáo từ ngày 16 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 9 của năm báo cáo; gửi báo cáo trước ngày 18 tháng 9 của năm báo cáo;

đ) Báo cáo tổng kết năm: chốt số liệu báo cáo từ ngày 16 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo; gửi báo cáo trước ngày 18 tháng 12 của năm báo cáo.