vanban.org

Điều 8. Khung danh mục vị trí việc làm trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập — Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 28/12/2022 Hiệu lực 15/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 29/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc thành lập, giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm và định mức số người làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập · 29/2022/TT-BLĐTBXH
01/07/202679/2026/TT-BCASửa đổi Đang xem 15/02/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 25/2018/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc của cơ sở cai nghiện ma túy công lập · 25/2018/TT-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức biên chế của các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội · 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV
Thông tư liên tịch số 05/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTCCBCP Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và nhân sự cơ sở chữa bệnh ở địa phương · 05/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTCCBCP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2022/TT-BLĐTBXH › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khung danh mục vị trí việc làm trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý:

a) Giám đốc;

b) Phó Giám đốc;

c) Trưởng phòng;

d) Phó Trưởng phòng;

đ) Trưởng khu, Đội trưởng, Trưởng cơ sở cung cấp dịch vụ.

2. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành:

a) Quản học viên chính (Quản học viên hạng II);

b) Quản học viên (Quản học viên hạng III);

c) Quản học viên trung cấp (Quản học viên hạng IV);

d) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thuộc lĩnh vực khác (y tế, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở).

3. Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung:

a) Hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng;

b) Tổ chức cán bộ;

c) Kế hoạch tài chính;

d) Văn thư, thủ quỹ;

đ) Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung khác (nếu có).

4. Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ:

a) Lái xe, bảo vệ cơ quan;

b) Nhân viên dinh dưỡng, nấu ăn;

c) Nhân viên vệ sinh.

5. Cơ cấu chức danh nghề nghiệp:

a) Tỷ lệ của từng nhóm vị trí việc làm trong tổng số lượng người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau:

TT Vị trí việc làm Tỷ lệ (%)
I Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quản học viên 40-60
1 Quản học viên chính (Quản học viên hạng II) 1-5
2 Quản học viên (Quản học viên hạng III) 29-40
3 Quản học viên trung cấp (Quản học viên hạng IV) 10-15
II Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thuộc lĩnh vực khác (y tế, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở) 20-25
III Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung 5-10
IV Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động) 3-5

b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm cơ sở cai nghiện ma túy xây dựng vị trí việc làm, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao quản lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.