vanban.org

Điều 16. Nội dung báo cáo — Thông tư 29/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Thay thế: 35/2016/TT-NHNN · 29/12/2016
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/09/2011 Hiệu lực 04/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 35/2016/TT-NHNN Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet · 35/2016/TT-NHNN
Thông tư số 29/2011/TT-NHNN Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet · 29/2011/TT-NHNN
04/11/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 09/2003/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/08/2001 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp và sử dụng Internet · 09/2003/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 29/2011/TT-NHNN › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nội dung báo cáo

1. Báo cáo cung cấp dịch vụ Internet Banking bao gồm các nội dung sau:

a) Địa chỉ website cung cấp dịch vụ.

b) Các sản phẩm, dịch vụ hiện đang cung cấp.

c) Ngày cung cấp chính thức.

d) Đơn vị cung cấp sản phẩm hệ thống Internet Banking.

đ) Bên thứ ba được thuê hoặc cùng hợp tác xây dựng, vận hành hệ thống Internet Banking; các hoạt động liên quan đến hệ thống Internet Banking có sự tham gia của bên thứ ba và hình thức tham gia của các bên thứ ba này.

e) Các tài liệu bao gồm: hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, nhân lực, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ, các phương án xử lý rủi ro và các vấn đề liên quan khác theo quy định tại Chương II của Thông tư này.

2. Báo cáo năm bao gồm các nội dung sau:

a) Các sản phẩm, dịch vụ Internet Banking hiện đang cung cấp.

b) Những thay đổi của sản phẩm, dịch vụ Internet Banking kể từ lần báo cáo trước.

c) Những thay đổi của tài liệu quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 16 kể từ lần báo cáo trước.

d) Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking và tỷ lệ tăng trưởng khách hàng so với cùng kỳ năm trước.

đ) Những sự cố đã phát sinh trong kỳ. Sự cố rủi ro được báo cáo theo nhóm rủi ro, các thiệt hại và biện pháp xử lý đã áp dụng.

e) Kiến nghị, đề xuất.

3. Báo cáo đột xuất bao gồm các nội dung sau:

a) Ngày, địa điểm phát sinh sự cố.

b) Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng khi xảy ra sự cố.

c) Nguyên nhân sự cố.

d) Đánh giá rủi ro, ảnh hưởng đối với hệ thống Internet Banking và các hệ thống khác có liên quan.

đ) Tình hình thiệt hại.

e) Các biện pháp đơn vị đã tiến hành để khắc phục sự cố, ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro.

g) Kiến nghị, đề xuất.