vanban.org

Điều 7. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ — Thông tư 28/2015/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 20/08/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2015/TT-BCT Quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN · 28/2015/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2015/TT-BCT › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020
Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

1. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ theo cơ chế thí điểm tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn thương mại với nội dung như sau:

“The exporter of the product(s) covered by this document (Certified Exporter Authorization Code ....) declares that, except where otherwise clearly indicated, the product(s) (HS Code/s:.........) satisfy the Rules of Origin to be considered as ASEAN Originating Products under ATIGA (ASEAN country of origin:....) with origin criteria: .............”

......................................................

(Signature over Printed Name of the Authorized Signatory)

Trong đó:

“Certified Exporter Authorization Code” là mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

“HS Code/s” là mã HS 6 số của hàng hóa xuất khẩu.

“ASEAN country of origin” là tên nước xuất xứ.

“Origin criteria” là tiêu chí xuất xứ.

“Signature over Printed Name of the Authorized Signatory” là tên và chữ ký của người được thương nhân ủy quyền đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

2. Trên hóa đơn thương mại, hàng hóa phải được ghi đủ thông tin để xác định được xuất xứ của hàng hóa.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

3. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ phải được ký bằng tay, nội dung tại khoản 1 Điều này phải ghi bằng tiếng Anh và ghi tên người được thương nhân ủy quyền ký đã đăng ký với Bộ Công Thương.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

4. Ngày ghi trên hóa đơn thương mại được coi là ngày phát hành hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

5. Trong trường hợp trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ không đủ chỗ để kê khai tên tất cả các mặt hàng, có thể đính kèm các tờ bổ sung ghi mã HS, tiêu chí xuất xứ, tên và chữ ký của người được thương nhân ủy quyền.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

6. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện không được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với những lô hàng do cơ quan hải quan phân loại vào luồng vàng hoặc luồng đỏ khi khai báo xuất khẩu.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

7. Các quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này không áp dụng đối với cơ chế AWSC.