vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của thương nhân được cấp Văn bản chấp thuận — Thông tư 28/2015/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 20/08/2015 Hiệu lực 05/10/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2015/TT-BCT Quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN · 28/2015/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2015/TT-BCT › Chương VI › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của thương nhân được cấp Văn bản chấp thuận

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020
Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

1. Duy trì các điều kiện được cấp Văn bản chấp thuận theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trong suốt quá trình tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; báo cáo cơ quan có thẩm quyền ngay khi có thay đổi về các điều kiện này.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

2. Cung cấp đầy đủ báo cáo, tài liệu liên quan và phối hợp để tổ chức cấp C/O và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra cơ sở sản xuất khi được yêu cầu.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

3. Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Văn bản chấp thuận trong thời gian 05 năm kể từ ngày được cấp Văn bản chấp thuận.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

4. Lưu trữ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, các hồ sơ, báo cáo và tài liệu chứng minh hàng hóa tự chứng nhận xuất xứ đáp ứng các quy định hiện hành về xuất xứ hàng hóa và các chứng từ liên quan, trong thời gian ít nhất là 03 năm, kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

5. Chỉ được tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa đã đăng ký và có đầy đủ chứng từ cần thiết chứng minh hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa tại thời điểm phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, xác thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Văn bản chấp thuận và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Sửa đổi bởi 19/2020/TT-BCT · hiệu lực 27/09/2020

7. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hành, thương nhân khai báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa trên Hệ thống eCoSys.8. Báo cáo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về các chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị Nước thành viên nhập khẩu từ chối (nếu có).