vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn tiếp viên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ — Thông tư 28/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2022 Thay thế: 25/2022/TT-BGTVT · 20/10/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 13/09/2010 Hiệu lực 28/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 25/2022/TT-BGTVT Quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang · 25/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ · 28/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2010/TT-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn tiếp viên phục vụ trên tàu bay chuyên cơ

1. Đáp ứng các yêu cầu kiến thức về an toàn khoang hành khách theo quy định;

2. Có quốc tịch Việt Nam;

3. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên từ 700 giờ trở lên;

4. Có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên trên loại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ từ 100 giờ trở lên.

Đối với loại tàu bay mới, trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, người khai thác tàu bay có trách nhiệm đánh giá năng lực tiếp viên trên cơ sở đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy quy định tại điểm này đối với loại tàu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát.

5. Có đạo đức, tác phong, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật tốt, lý lịch rõ ràng;

6. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ;

7. Được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hãng hàng không Việt Nam quyết định bằng văn bản được làm nhiệm vụ chuyên cơ.